Thứ Tư, 21 tháng 1, 2015

Mở rộng kinh doanh của VNPT về thành lập công ty

VNPT muốn thành lập công ty kinh doanh và đầu tư quốc tế tại Hồng Kông
thanh-lap-cong-ty-moi-nhat

Ông Trần Mạnh Hùng, TGĐ VNPT cho biết, doanh nghiệp này đang tiếp tục xúc tiến, tìm kiếm cơ hội đầu tư ở một số thị trường nước ngoài để phát triển các dịch vụ viễn thông và CNTT trong đó có Hồng Kông.
Ông Trần Mạnh Hùng cho biết, VNPT đang tìm kiếm cơ hội đầu tư ở một số thị trường nước ngoài để phát triển các dịch vụ viễn thông và CNTT như: Myanmar, Campuchia, Lào, Cuba,... Bên cạnh đó, VNPT cũng tiếp tục nghiên cứu, triển khai dự án hợp tác mới giữa VNPT và NTT East, dự án hợp tác mới với NTT Data và NTT Việt Nam; đồng thời xây dựng đề án thành lập Công ty Cổ phần kinh doanh và đầu tư quốc tế tại Hồng Kông.
Phát biểu tại Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2015 của VNPT, Bộ trưởng Bộ TT&TT Nguyễn Bắc Son cũng khẳng định, VNPT đã từng là một trong những đơn vị đi đầu trong việc ứng dụng công nghệ mới để phát triển SX-KD thì trong thời kì hội nhập hiện nay Tập đoàn phải khẳng định vị thế trong làng CNTT - viễn thông của Việt Nam và mở rộng hoạt động đầu tư ra nước ngoài. VNPT phải có bước đi phù hợp với khả năng và thế mạnh của mình đề đầu tư ra thị trường nước ngoài, phải giành vị thế không những ở thị trường trong nước mà cả ở thị trường thế giới. Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son cho rằng Viettel đang là hình mẫu trong đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, VNPT không nhất thiết phải đầu tư như Viettel mà quan trọng là phải có bước đi phù hợp với thế mạnh của mình.
Tiếp thu chỉ đạo của Bộ trưởng Nguyễn Bắc Son, ông Trần Mạnh Hùng, khẳng định VNPT đang theo đuổi chiến lược đầu tư ra nước ngoài với các thị trường như Lào, Campuchia, Myanmar, Cuba... VNPT cùng với đối tác tìm hiểu, xúc tiến việc đầu tư ra nước ngoài và có thể trong quý I hoặc quý II/2005 sẽ có tin vui về đầu tư quốc tế.
Trước đây, VNPT đã thành lập đơn vị VNPT Global để phụ trách vấn đề đầu tư ra nước ngoài của tập đoàn. VNPT Global được thành lập vào tháng 1/2008 bởi 3 cổ đông: VNPT - với số vốn góp chi phối, MobiFone và VietnamPost - mỗi đơn vị 5%. Trước đó, VNPT kì vọng VNPT Global sẽ là một trong “những cánh tay” nối dài chủ lực của VNPT đầu tư ra khắp các châu lục. VNPT Global có trụ sở đặt tại Mỹ, Singapore, Hồng Kông và Cộng hòa Séc.
Sau đó đến năm 2011, VNPT đã nhập VNPT Global vào MobiFone. Thời điểm đó, lãnh đạo VNPT cho rằng, việc sáp nhập này để tập trung nguồn lực cho MobiFone đầu tư ra nước ngoài. MobiFone đang là đơn vị sáng giá nhất của VNPT khi đạt tỉ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu tới gần 50% và đạt 50% lợi nhuận của tập đoàn này. Ông Vũ Phi Long, Ủy viên HĐQT, Tổng Giám đốc VNPT Global cho hay, hiện công ty mới đầu tư dịch vụ Internet và VoiP ra nước ngoài. Khi sáp nhập với MobiFone, hai bên sẽ tập trung tìm kiếm đầu tư vào lĩnh vực thông tin di động. "Việc sáp nhập VNPT Global vào MobiFone bắt đầu từ tháng 1/2012. Trước mắt, chúng tôi sẽ tìm kiếm cơ hội đầu tư vào lĩnh vực thông tin di động trong khu vực Châu Á", ông Long nói.
Cũng tại thời điểm đó, lãnh đạo MobiFone cho biết, mạng di động này có tham vọng vươn ra thị trường quốc tế để trở thành 1 trong 10 mạng di động hàng đầu châu Á. MobiFone dự kiến đầu tư ra nước ngoài và phục vụ cho thị trường khoảng 200 triệu dân. Phía MobiFone cho rằng, để thực hiện những chiến lược này, MobiFone sẽ chú trọng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm đáp ứng được yêu cầu phát triển của công ty trong điều kiện thị trường cạnh tranh trong nước ngày càng khốc liệt và dần đáp ứng những yêu cầu kinh doanh quốc tế.
Trước đó, ngày 10/6/2014 Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định 888 phê duyệt Đề án tái cơ cấu VNPT, theo đó sẽ tách MobiFone ra khỏi VNPT về Bộ TT&TT quản lí. Như vậy, VNPT sẽ không còn bộ phận kinh doanh quốc tế. Động thái gần đây của VNPT cho thấy, tập đoàn này đang quyết tâm đẩy mạnh việc đầu tư ra thị trường "ngoại" vì vậy việc thành lập bộ phận đầu tư nước ngoài sẽ phải được thực hiện.
Thông tin liên hệ tư vấn pháp lý :
Công ty tư ván Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com 

Dịch vụ tư vấn xuất nhập cảnh

Công ty tư vấn Việt Luật giới thiệu quý khách dịch vụ  đăng ký cấp thẻ ABTC ( APEC) - Thẻ tạm trú - Cấp thẻ visa - uy tín và chuyên nghiệp hàng đầu tại Hà Nội và Hồ Chí Minh .Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ xuất nhập cảnh tới khách hàng .Việt Luật luôn cam kết mang tới dịch vụ tốt nhất khi khách hàng làm việc cùng chúng tôi .
tu-van-xuat-canh

Nội dung các dịch vụ Xuất nhập cảnh tại công ty Việt Luật như sau :

  • Cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài
  • Cấp mới và gia hạn visa cho người nước ngoài
  • Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
  • Cấp thẻ ABTC ( APEC)

Mọi thắc mắc về quy trình cũng như chi phí dịch vụ hãy liên hệ ngay với các luật sư Việt Luật để được tư vấn rõ nét.
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn xuất nhập cảnh  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Tư vấn sở hữu trí tuệ

Công ty tư vấn Việt Luật hướng dẫn thủ tục tư vấn sở hữu trí tuệ với thủ tục nhanh nhất và chi phí ưu đãi nhất , Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật doanh nghiệp chúng tôi cam kết về chất lượng dịch vụ khi làm việc cùng khách hàng .
tu-van-so-huu-tri-tue
1. Tư vấn pháp luật Sở hữu trí tuệ và thực hiện các dịch vụ liên quan đến sở hữu trí tuệ.
a) Đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ở trong nước và nước ngoài:
- Đại diện và tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến việc xác lập quyền đối với nhãn hiệu bao gồm:
+ Đánh giá khả năng đăng ký nhãn hiệu;
+ Tư vấn liên quan đến việc lựa chọn và sử dụng nhãn hiệu;
+ Tra cứu và cung cấp thông tin về việc đăng ký và sử dụng nhãn hiệu;
+ Nộp đơn và tiến hành các thủ tục pháp lý đăng ký nhãn hiệu và tên gọi xuất xứ;
+ Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến đơn xin đăng ký nhãn hiệu, ví dụ như: tên, địa chỉ của người nộp đơn, danh mục, dịch vụ và mẫu nhãn hiệu;
+ Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu trên cơ sở chuyển nhượng quyền sở hữu, sáp nhập công ty; ghi nhận đổi tên, địa chỉ của chủ Văn bằng bảo hộ.
- Đại diện và tư vấn cho khách hàng liên quan đến duy trì hiệu lực đăng ký nhãn hiệu, gồm:
+ Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý gia hạn Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu
+ Tư vấn về việc sử dụng nhãn hiệu đã đăng ký.
- Tư vấn và đại diện khách hàng đăng ký xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo Thỏa ước Madrid; đăng ký nhãn hiệu ở các nước ASEAN, Nhật Bản, Trung Quốc, Cộng đồng Châu Âu và Hoa Kỳ.
b) Đăng ký bảo hộ Sáng chế/ Giải pháp hữu ích:
- Tư vấn về khả năng bảo hộ sáng chế/giải pháp hữu ích;
- Tra cứu và cung cấp các thông tin sáng chế/giải pháp hữu ích và Khoa học kỹ thuật ở Việt Nam và nước ngoài;
- Hoàn thiện hồ sơ bao gồm dịch và/ hoặc viết bản mô tả sáng chế và tiến hành các thủ tục xin cấp Bằng độc quyền sáng chế và giải pháp hữu ích;
- Tư vấn về hiệu lực của Bằng độc quyền;
- Tư vấn và đại diện cho khách hàng trong việc đăng ký sáng chế ở các nước thành viên của Hiệp ước Hợp tác Patent (PCT) mà Việt Nam là một quốc gia thành viên.
c) Xác lập quyền đối với kiểu dáng công nghiệp:
- Đại diện và tư vấn cho khách hàng về xác lập quyền đối với kiểu dáng công nghiệp, gồm:
+ Đánh giá khả năng đăng ký và sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
+ Tra cứu thông tin về đăng ký và sử dụng kiểu dáng công nghiệp;
+ Nộp đơn và tiến hành các thủ tục pháp lý đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
+ Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận chuyển giao đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp;
+ Tư vấn và tiến hành các thủ tục pháp lý ghi nhận sửa đổi liên quan đến Văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp trên cơ sở nhượng quyền sở hữu, sáp nhập công ty; ghi nhận đổi tên, địa chỉ chủ Văn bằng bảo hộ.
- Đại diện và tư vấn cho khách hàng về duy trì hiệu lực bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp.
d) Bảo hộ quyền tác giả và quyền kế cận
- Tư vấn pháp lý cho khách hàng trong nước về các vấn đề liên quan đến bảo hộ quyền tác giả và các quyền kế cận, bao gồm:
+ Tra cứu thông tin liên quan đến đăng ký quyền tác giả
+ Tư vấn và đại diện cho khách hàng tiến hành các thủ tục đăng ký bản quyền tác giả
- Tư vấn pháp lý, đại diện cho khách hàng tham gia đàm phán và soạn thảo hợp đồng sử dụng tác phẩm, hợp đồng chuyển nhượng tác phẩm và các loại hợp đồng khác liên quan đến bản quyền tác giả.
- Khiếu nại các quyết định liên quan đến cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả.
- Tư vấn và đại diện pháp lý cho khách hàng trong và ngoài nước liên quan đến thực thi quyền tác giả và các quyền kế cận, bao gồm:
- Tư vấn và phối hợp với các cơ quan thẩm quyền Nhà nước giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm quyền tác giả.
- Tham gia tố tụng tại toà án với tư cách luật sư bảo vệ lợi ích cho các khách hàng trong nước.
- Tư vấn pháp lý liên quan đến luật công nghệ thông tin : bảo hộ bản quyền tác giả đối với phần mềm may tính, các tác phẩm phổ biến qua mạng internet.
e) Bảo hộ giống cây trồng
- Tư vấn về khả năng bảo hộ đối với giống cây trồng;
- Tư vấn và cung cấp các thông tin giống cây trồng, bảo hộ giống cây trồng, các thông tin khoa học trong lĩnh vực ở Việt Nam và nước ngoài;
- Hoàn thiện Hồ sơ yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới bao gồm dịch và/hoặc chuẩn bị Đơn yêu cầu cấp Văn bằng bảo hộ, dịch và hoặc hướng dẫn hoàn thiện Tờ khai kỹ thuật, và tiến hành các thủ tục xin cấp Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
- Tư vấn về hiệu lực của Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
- Tư vấn bảo vệ quyền lợi của khách hàng trước những hành vi xâm phạm quyền của chủ sở hữu Văn bằng bảo hộ giống cây trồng mới;
- Đại diện cho khách hàng khiếu kiện quyết định của Văn phòng bảo hộ giống cây trồng mới bao gồm phản đối, kiến nghị thay đổi quyết định;
- Tư vấn và đại diện cho khách hàng trong việc đăng ký bảo hộ giống cây trồng mới ở nước ngoài.
f) Li-xăng, nhượng quyền thương mại và chuyển giao công nghệ:
Tư vấn và/hoặc đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng li-xăng và hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu các đối tượng sở hữu trí tuệ. Hoàn tất các thủ tục pháp lý liên quan đến đăng ký, phê duyệt các hợp đồng nêu trên tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
g) Định gía thương hiệu:
Tư vấn, hỗ trợ khách hàng xác định giá trị thị trường của thương hiệu để phục vụ cho các hoạt động quan trọng khác của doanh nghiệp. Do vậy việc xác định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trong quá trình cổ phần hóa; hoạt động chia tách doanh nghiệp, xác định giá trị quyền sở hữu trí tuệ khi góp vốn kinh doanh bằng tài sản thương hiệu; xác định giá trị trong việc chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng thương hiệu cho doanh nghiệp khác; xác định giá trị thương hiệu trong các vụ tranh chấp thương hiệu; hỗ trợ xác định giá trị thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường …
2. Thực hiện các biện pháp thực thi chống lại vi phạm quyền sở hữu trí tuệ cho khách hàng:
Phối hợp với các cơ quan Nhà nước tiến hành các biện pháp thực thi quyền chống lại vi phạm quyền nhãn hiệu hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, bản quyền tác giả và sáng chế để đảm bảo rằng quyền sở hữu trí tuệ của các khách hàng được bảo hộ phù hợp với mục tiêu và chiến lược của họ trên thị trường:
- Tư vấn và đại diện cho khách hàng trong các vụ tranh chấp và khiếu nại liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm:
+ Khiếu nại các quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ;
+ Phản đối đơn xin cấp Văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp;
+ Phản đối các quyết định cấp Văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu công nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Tư vấn và đại diện cho khách hàng trong việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm:
+ Yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thẩm định và kết luận về các hành vi vi phạm các đối tượng sở hữu trí tuệ;
+ Yêu cầu người vi phạm chấm dứt hành vi vi phạm;
+ Yêu cầu các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm;
3. Tham gia tố tụng giải quyết tranh chấp:
Tham gia tố tụng với tư cách luật sư bảo vệ quyền và lợi ích của khách hàng liên quan đến sở hữu trí tuệ tại Tòa án có thẩm quyền.
Tham khảo dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật : 
Thành lập công ty tnhh 2 thành viên trở lên 
Thành lập công ty tnhh 1 thành viên trở lên 
Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài 
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email ; congtyvietluathanoi@gmail.com 

Thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh

Công ty tư vấn Việt luật tư vấn và hỗ trợ quý khách hàng làm thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh nhanh gọn, giá cả hợp lý. Với chính sách  hỗ trợ, tư vấn hậu mãi cho khách hàng sử dụng dịch vụ đăng ký kinh doanh Việt luật cam kết về chất lượng dịch vụ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh tới khách hàng là tốt nhất và đảm bảo thời gian nhất .
thanh-lap-cong-ty-quan-dong-da

Việt Luật hướng dẫn thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh như sau:  

  • Thủ tục thay đổi tên công ty
  • Thủ tục thay đổi trụ sở công ty
  • Thủ tục bổ sung ngành nghề kinh doanh như kinh doanh sửa chữa nhà, xây dựng nhà công trình, chống thấm ...
  • Thủ tục tăng vốn / giảm vốn điều lệ công ty
  • Thủ tục thay đổi thành viên / thay đổi cổ đông
  • Thủ tục thay đổi người đại diện theo pháp luật
  • Đăng ký thay đổi cổ đông sáng lập 
  • Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký thuế  

Dịch vụ tư vấn khác tại Việt Luật :
Các quy trình soạn thảo, nộp hồ sơ và nhận giấy phép do Việt Luật thực hiện.
Đến với Việt Luật quý khách “KHÔNG ĐI LẠI, KHÔNG CHỜ ĐỢI“
Quý khách muốn biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ:
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên (Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ: 0938.234.777 Ms.Sương để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh  uy tín – giá ưu đãi nhất.

Thứ Hai, 15 tháng 12, 2014

Quy trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài

Việt Luật hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam ,thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất .  Việt Luật tư vấn hướng dẫn cụ thể với khách hàng với những nội dung cụ thể như sau :
quy-trinh-xin-cap-giay-chung-nhan-dau-tu

Hướng dẫn miễn phí toàn bộ quy trình xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư trong và ngoài nước như sau:
1. Phân loại dự án như sau:
a. Dự án không phải đăng ký đầu tư để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
Dự án đầu tư trong nước có vốn đầu tư dưới 15 tỉ đồng và không thuộc Danh mục lĩnh vực kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư không phải làm thủ tục đăng ký đầu tư.
b. Dự án phải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
b1. Dự án phải đăng ký đầu tư để được cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Dự án đầu tư trong nước có quy mô vốn đầu tư từ 15 - 300 tỉ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Dự án đầu tư có vốn nước ngoài có quy mô vốn dưới 300 tỉ đồng Việt Nam và không thuộc lĩnh vực đầu tư kinh doanh có điều kiện
b2. Dự án phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Dự án có quy mô vốn từ 300 tỉ đồng Việt Nam trở lên hoặc
- Dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện (không quy định vốn) hoặc
- Cả hai trường hợp trên.
2. Hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư bao gồm :
a. Đối với dự án không phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư, bao gồm :
- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm).
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng Hợp tác kinh doanh (BCC), Điều lệ doanh nghiệp (nếu có).
b. Đối với dự án phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư, bao gồm:
- Bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
- Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư: bản sao hợp lệ Giấy CMDN hoặc hộ chiếu (đối với nhà đầu tư là cá nhân); bản sao hợp lệ Giấy phép kinh doanh (đối với nhà đầu tư là tổ chức).
- Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư (nhà đầu tư tự lập và tự chịu trách nhiệm).
- Giải trình kinh tế - kỹ thuật với các nội dung về mục tiêu, địa điểm đầu tư, nhu cầu sử dụng đất, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, tiến độ thực hiện dự án, giải pháp công nghệ, giải pháp về môi trường;
- Đối với nhà đầu tư nước ngoài, hồ sơ còn bao gồm hợp đồng liên doanh hoặc hợp đồng Hợp tác kinh doanh, Điều lệ doanh nghiệp (nếu có).
- Đối với dự án gắn với thành lập tổ chức kinh tế mới, ngoài các hồ sơ quy định trên, nhà đầu tư còn phải nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp.
3. Quy trình, thủ tục, thời gian cấp giấy chứng nhận đầu tư :
a. Đối với dự án không phải thẩm tra để cấp Giấy chứng nhận đầu tư:
- Nhà đầu tư nộp 3 bộ hồ sơ tại Sở Kế họach và Đầu tư, trong đó có 1 bộ gốc.
- Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế họach Đầu tư lập thủ tục trình UBND tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
b. Đối với dự án phải thẩm tra để cấp giấy chứng nhận đầu tư:
b. Đối với dự án phải thẩm tra để cấp giấy chứng nhận đầu tư:
- Nhà đầu tư nộp 8 bộ hồ sơ tại Sở Kế họach và Đầu tư, trong đó có 1 bộ hồ sơ gốc.
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm tra của sở, ngành liên quan; trường hợp cần thiết thì gửi hồ sơ lấy ý kiến các Bộ, ngành liên quan; Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ thông báo chỉ một lần bằng văn bản cho nhà đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự án đầu tư.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được hỏi có ý kiến thẩm tra và trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về những vấn đề của dự án thuộc chức năng quản lý của mình.
- Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư lập báo cáo thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm tra của Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư.
Tham khảo các dịch vụ khác tại Việt Luật : 
Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài 
Tư vấn dự án đầu tư nước ngoài 

Thông tin liên hệ công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com 
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777

Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Công ty tư vấn Việt Luật giới thiệu gói dịch vụ tư vấn xin cấp giấy chứng nhận đầu tư với thủ tục nhanh và chi phí ưu đãi nhất . Mọi thủ tục được luật sư Việt Luật tư vấn và xin cấp giấy phép hỗ trợ khách hàng với những nội dung cụ thể như sau :
tu-van-xin-cap-giay-chung-nhan-dau-tu

1. Tư vấn trình tực các bước thực hiện cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài:

  • Doanh nghiệp lập hồ sơ đầu tư ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định 78/2006.
  • Nộp hồ sơ cho Bộ Kế hoạch và đầu tư - Cục đầu tư nước ngoài;
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ và viết phiếu hẹn trả kết quả;
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, thẩm tra và quyết định việc cấp Giấy chứng nhận đầu tư

2. Tư vấn lập hồ sơ đăng ký đầu tư ra nước ngoài bao gồm:
- Văn bản đăng ký dự án đầu tư ra nước ngoài theo mẫu - do Luật sư soạn thảo;
- Văn bản đồng ý của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng cổ đông hoặc đại hội xã viên về việc đầu tư trực tiếp ra nước ngoài
đối với trường hợp nhà đầu tư là Công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc Công ty hợp danh hoặc Công ty cổ phần hoặc hợp tác xã trong trường hợp
cần thiết theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, hợp tác xã.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với đối tác về việc góp vốn hoặc mua cổ phần hoặc hợp tác đầu tư đối với dự án đầu tư có đối tác khác cùng tham gia đầu tư.
- Bản giải trình dự án đầu tư ra nước ngoài - do Việt Luật soạn thảo.
- Văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan nhà nước.
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, tài liệu các cá nhân liên quan.
- Báo cáo tài chính thời điểm gần nhất của nhà đầu tư Việt Nam.
- Số lượng hồ sơ        : 04 bộ
- Thời hạn giải quyết : 15 ngày làm việc.
3. Các văn bản pháp luật quy định đầu tư ra nước ngoài cần tham khảo:
- Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
- Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;
- Quyết định số 1175/2007/QĐ-BKH ngày 10/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
Chi phí xin cấp giấy chứng nhận đầu tư : Liên hệ thương thảo .
Mỗi lĩnh vực kinh doanh có chi phí cụ thể , quý khách hàng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để có tư vấn cụ thể nhất .
Thông tin liên hệ 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 

Chủ Nhật, 14 tháng 12, 2014

Thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

Dịch vụ tư vấn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài của Việt Luật đảm bảo làm thủ tục nhanh chóng, an toàn với chi phí dịch vụ rẻ nhất cho khách hàng. Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm và tin tưởng khi đến với dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Việt Luật.
Đối với các doanh nghiệp, Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo các hình thức quy định tại Luật Doanh nghiệp, với tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, được ra đời và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy phép đầu tư tại nơi cấp giấy phép. Vốn quy định của các Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
thanh-lap-cong-ty-co-von-dau-tu-nuoc-ngoai

I. Những hình thức đầu tư vốn nước ngoài vào Việt Nam

  • Bao gồm hình thức đầu tư trực tiếp
  • Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Thủ tục thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài.
  • Thủ tục đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT.
  • Đầu tư kinh doanh và phát triển.
  • Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
  • Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

  • Các doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
  • Tổ chức theo tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
  • Cơ sở dịch vụ y tế, giáo dục, khoa học, văn hóa, thể thao và các cơ sở dịch vụ khác có hoạt động đầu tư sinh lợi;
  • Các tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật.
  • Ngoài các tổ chức kinh tế quy định, nhà đầu tư trong nước được đầu tư để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo Luật hợp tác xã; hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Các đầu tư theo hợp đồng

  • Nhiều nhà đầu tư được ký kết hợp đồng BCC  để hợp tác sản xuất phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm và các hình thức hợp tác kinh doanh khác.
  • Những đối tượng, nội dung hợp tác, thời hạn kinh doanh, quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của mỗi bên, quan hệ hợp tác giữa các bên và tổ chức quản lý do các bên thỏa thuận và ghi trong hợp đồng.
  • Hợp đồng BCC trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và một số tài nguyên khác dưới hình thức hợp đồng phân chia sản phẩm được thực hiện theo quy định của Luật đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
  • Nhà đầu tư ký kết hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các dự án xây dựng mới, mở rộng, hiện đại hóa và vận hành các dự án kết cấu hạ tầng trong lĩnh vực giao thông, sản xuất và kinh doanh điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải và các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quy định.
  • Chính phủ quy định lĩnh vực đầu tư, điều kiện, trình tự, thủ tục và phương thức thực hiện dự án đầu tư; quyền và nghĩa vụ của các bên thực hiện dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BOT, hợp đồng BTO và hợp đồng BT.

3. Đầu tư phát triển kinh doanh

  • Nhà đầu tư được đầu tư phát triển kinh doanh thông qua các hình thức sau đây:
  • Mở rộng quy mô, nâng cao công suất, năng lực kinh doanh;
  • Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm ô nhiễm môi trường.

4.  Góp vốn, mua cổ phần và sáp nhập, mua lại
Nhà đầu tư được góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam.
Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đối với một số lĩnh vực, ngành, nghề do Chính phủ quy định.
Nhà đầu tư được quyền sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh.
Điều kiện sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh theo quy định của Luật đầu tư, pháp luật về cạnh tranh và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Đầu tư gián tiếp
Nhà đầu tư thực hiện đầu tư gián tiếp tại Việt Nam theo các hình thức sau đây:
Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác;
Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán;
Thông qua các định chế tài chính trung gian khác.
Đầu tư thông qua mua, bán cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá khác của tổ chức, cá nhân và thủ tục thực hiện hoạt động đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về chứng khoán và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
II. Các loại hình công ty nước ngoài có thể đầu tư:
1. Công ty TNHH 100% vốn đầu tư nước ngoài
Điều 38. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:
a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;
b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều 43, 44 và 45 của Luật này.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần.
Điều 63. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.
2. Công ty cổ phần 100% vốn đầu tư nước ngoài
Điều 77. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn.
III. Hồ sơ thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài:
1. Bản đăng ký/đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Theo mẫu)
2. Báo cáo năng lực tài chính của nhà đầu tư do nhà đầu tư lập và chịu trách nhiệm (nội dung báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư, nhà đầu tư có đủ khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
3. Dự thảo Điều lệ Công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Công ty TNHH 1 thành viên, Công ty TNHH 2 thành viên trở lên, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh). Dự thảo Điều lệ công ty phải có đầy đủ chữ ký (và được ký từng trang) của chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty đối với công ty TNHH 1 thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên; của người đại diện theo pháp luật, của các cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung điều lệ phải đầy đủ nội dung theo Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
4. Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (Theo mẫu quy định).
5. Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của các thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (Khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ). Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ có hợp pháp hóa lãnh sự (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp còn hiệu lực (Điều 18 Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29/8/2006 của Chính phủ).
6. Văn bản uỷ quyền của các nhà đầu tư cho người được uỷ quyền đối với trường hợp nhà đầu tư là tổ chức và Bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền. Các văn bản bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức có chức năng dịch thuật.
7. Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh đối với hình thức Hợp đồng hợp tác kinh doanh.
8. Trường hợp dự án đầu tư liên doanh có sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.
IV. Dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam
1. Tư vấn miễn phí cho khách hàng, doanh nghiệp về các vấn đề liên quan đến hoạt động thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như:
- Tư vấn Mô hình và Cơ cấu tổ chức doanh nghiệp;
- Tư vấn Phương thức hoạt động và điều hành;
- Tư vấn pháp lý về Mối quan hệ giữa các chức danh quản lý;
- Tư vấn Quyền và nghĩa vụ của các thành viên;
- Tư vấn Tỷ lệ và phương thức góp vốn;
- Tư vấn Phương án chia lợi nhuận và xử lý nghĩa vụ phát sinh;
- Tư vấn Các nội dung khác có liên quan.
- Tư vấn thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tư vấn thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
- Tư vấn thành lập công ty 100 vốn nước ngoài.
2. Việt Luật sẽ đại diện hoàn tất các thủ tục thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho khách hàng:
- Sau khi ký hợp đồng dịch vụ, Việt Luật sẽ tiến hành soạn hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện lên Sở kế hoạch và Đầu tư để nộp Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cho khách hàng;
- Đại diện theo dõi hồ sơ và trả lời của Sở KH-ĐT, thông báo kết quả hồ sơ đã nộp cho khách hàng;
- Đại diện nhận kết quả là Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh tại sở KH-ĐT cho khách hàng;
- Tiến hành thủ tục khắc con dấu cho Doanh nghiệp;
- Tiến hành thủ tục đăng ký Mã số Thuế và Mã số Hải quan cho Doanh nghiệp.
Tìm hiểu thêm về hình thức hoạt động và thành lập công ty đăng ký ngành nghề kinh doanh sửa chữa nhà trọn gói và hoạt động kinh doanh xây dựng tại Việt Nam.
Thông tin liên hệ tư vấn pháp lý 
Công ty tư vấn Việt Luật 
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội 
Email : congtyvietluathanoi@gmail.com
Hotline : 0965 999 345 - 0938 234 777 
Tham khảo thông tin tư vấn khác tại Việt Luật :